Cách lấy bằng lái xe tại Minnesota
Trang này giải thích từng bước cách lấy bằng lái xe Minnesota cho xe ô tô thông thường và những giấy tờ cần mang theo. Tại Minnesota, Phòng Dịch Vụ Người Lái Xe và Xe Cộ (Driver and Vehicle Services, DVS), một bộ phận của Sở An Toàn Công Cộng Minnesota, là cơ quan phụ trách bằng lái xe và cẩm nang người lái xe, và các điểm thi của DVS tổ chức các bài thi. Hướng dẫn này dựa trên các trang web của DVS, được đọc vào tháng 10 năm 2026 từ các bản lưu của Internet Archive chụp từ tháng 1 đến tháng 4 năm 2026, và trên ấn bản tháng 6 năm 2026 của Cẩm Nang Hướng Dẫn Người Lái Xe Minnesota (Minnesota Driver’s Manual). Khi các nguồn đó không nói giống nhau, hướng dẫn này bỏ qua điểm đó hoặc bảo bạn kiểm tra trang của DVS. Các yêu cầu có thể thay đổi, vì vậy hãy kiểm tra trang web của DVS trước khi bạn đi. Trang web này độc lập và không phải là cơ quan chính phủ.
Trang web giáo dục độc lập · không liên kết với bất kỳ cơ quan chính phủ hay DMV nào
Đã đối chiếu với các nguồn chính thức vào ngày 2026-10-21. Các yêu cầu có thể thay đổi: hãy luôn xác nhận với Phòng Dịch Vụ Người Lái Xe và Xe Cộ Minnesota (DVS) trước khi đi.
Cách thức hoạt động
Ai làm gì
Tại Minnesota, Phòng Dịch Vụ Người Lái Xe và Xe Cộ (DVS), một bộ phận của Sở An Toàn Công Cộng Minnesota, là cơ quan phụ trách bằng lái xe và Cẩm Nang Hướng Dẫn Người Lái Xe Minnesota. Dịch vụ bằng lái xe và xe cơ giới có tại hơn 200 địa điểm trên toàn tiểu bang. Bạn có thể lấy đơn giấy xin bằng lái Hạng D tại bất kỳ văn phòng cấp bằng lái xe hoặc điểm thi DVS nào, và bạn nộp đơn xin bằng viết (giấy phép học lái) tại một điểm thi DVS hoặc một đại lý cấp bằng lái xe. Các bài thi viết Hạng D được tổ chức tại các điểm thi DVS hoặc thông qua một đơn vị khảo thí bên thứ ba.
Hướng dẫn này nói về bằng lái nào
Hướng dẫn này nói về bằng lái Hạng D, là bằng lái thông thường và phổ biến nhất đối với người lái xe ở Minnesota. Bằng này bắt buộc để điều khiển một phương tiện có trọng lượng từ 26,000 pound trở xuống. Hướng dẫn cũng nói về bằng viết (giấy phép học lái) và bằng lái tạm thời dẫn đến bằng này.
Điều bạn cần trước khi lái xe
Để lái xe trên đường phố hoặc đường cao tốc công cộng ở Minnesota, bạn cần có bằng lái xe còn hiệu lực và chưa hết hạn. Nếu bạn chưa bao giờ có bằng lái xe ở bất kỳ tiểu bang hay quốc gia nào, bạn phải đậu bài thi viết và kiểm tra thị lực, nộp đơn xin bằng viết (giấy phép học lái) và đậu bài thi lái xe trên đường.
Nguồn: [1]
Lộ trình theo giai đoạn
Minnesota dùng hệ thống cấp bằng lái xe theo giai đoạn với 3 giai đoạn: Giai đoạn I là bằng viết (giấy phép học lái), Giai đoạn II là bằng lái tạm thời và Giai đoạn III là bằng lái đầy đủ. Người lái xe mới từ 18 tuổi trở lên có các yêu cầu khác với người lái xe mới dưới 18 tuổi; những điều này được mô tả trong các phần bên dưới.
Học và nộp đơn trước
DVS bảo người nộp đơn bắt đầu bằng cách tải về cẩm nang người lái xe bằng ngôn ngữ ưa thích của mình. Việc ghi danh trước trong các dịch vụ trực tuyến của DVS cho phép bạn hoàn thành phần lớn đơn xin trên mạng; hãy bắt đầu không quá 30 ngày trước khi bạn đến văn phòng cấp bằng lái xe. Các dịch vụ trực tuyến của DVS cũng cho phép bạn đặt hoặc đổi lịch thi lái xe trên đường hoặc bài thi viết Hạng D.
Lệ phí và lừa đảo
Lệ phí dịch vụ lái xe do Cơ quan Lập pháp Minnesota quy định. Hướng dẫn này không nêu số tiền vì chúng thay đổi; danh sách đầy đủ nằm trên trang lệ phí của DVS, có liên kết bên dưới. DVS cũng cho biết chỉ nên dùng các điểm thi DVS Minnesota và văn phòng đại lý cấp bằng lái xe, và chỉ tin vào lệ phí trên trang lệ phí của DVS.
Nếu bạn dưới 18 tuổi
Học lái xe
Để lấy bằng lái khi còn là thiếu niên, bạn cần được học trong lớp và học lái sau tay lái. Để có bằng viết (giấy phép học lái), bạn phải hoàn thành 30 giờ học trong lớp và đã ghi danh học lái sau tay lái, hoặc đã ghi danh vào một khóa học lái xe song song và đã hoàn thành 15 giờ học trong lớp đầu tiên. Để thi viết, bạn cần giấy chứng nhận ghi danh: Thẻ Xanh (Blue Card), cho thấy bạn đã hoàn thành phần học trong lớp và đã đăng ký học lái sau tay lái, hoặc Thẻ Hồng (Pink Card), cho thấy bạn đã ghi danh vào khóa học song song và đã hoàn thành 15 giờ học trong lớp đầu tiên.
Lấy bằng viết (giấy phép học lái)
Bằng viết (giấy phép học lái) là bước đầu tiên. Bạn phải ít nhất 15 tuổi, và luật Minnesota không cho phép người dưới 15 tuổi lái xe. Bạn phải đậu bài thi viết Hạng D và kiểm tra thị lực. Bạn nộp đơn tại một điểm thi DVS hoặc một đại lý cấp bằng lái xe. Hãy mang theo thẻ hoàn thành lớp học (xanh hoặc hồng) vào lúc thi viết và nộp đơn.
Mang theo cha mẹ hoặc người giám hộ
Nếu bạn dưới 18 tuổi, cha mẹ hoặc người giám hộ hợp pháp của bạn đi cùng bạn để nộp đơn xin bằng viết (giấy phép học lái), và người giám hộ hợp pháp mang theo bằng chứng về quyền giám hộ. Đơn của bạn phải được cha mẹ, người giám hộ do tòa án chỉ định, cha mẹ nuôi do quận chỉ định hoặc giám đốc chương trình nhà ở chuyển tiếp nơi bạn sống chấp thuận. Nếu cha mẹ hoặc người giám hộ hợp pháp không có mặt khi bạn nộp đơn, DVS cần chữ ký có công chứng của họ trên đơn.
Bằng chứng về quyền giám hộ được chấp nhận
Bằng chứng về quyền giám hộ mà DVS chấp nhận gồm:
- một lệnh tòa án có chứng thực;
- giấy tờ của người giám hộ tố tụng (guardian ad litem);
- giấy tờ của cha mẹ nuôi;
- giấy tờ về việc được giải phóng (emancipation);
- giấy ủy quyền nuôi dạy con (Delegation of Parenting Authority);
- giấy tờ về nhà ở chuyển tiếp.
Nguồn: [3]
Thực hành với người lái xe giám sát
Bằng viết (giấy phép học lái) của bạn có hiệu lực 2 năm để thực hành lái xe với một người lái xe giám sát có bằng, ngồi ở ghế hành khách phía trước, và việc thực hành lái xe mà không có bằng viết (giấy phép học lái) hợp lệ là bất hợp pháp. Nếu bạn dưới 18 tuổi, người lái xe giám sát phải từ 21 tuổi trở lên. Bạn phải mang theo bằng viết (giấy phép học lái) bên mình mọi lúc khi lái xe. 2 năm được tính từ ngày bạn nộp đơn.
Ghi nhật ký lái xe có giám sát
Việc lái xe có giám sát của bạn phải được ghi vào nhật ký lái xe có giám sát của DVS; nhật ký hoàn thành trên bất kỳ tài liệu nào khác không được chấp nhận. Nếu cha mẹ hoặc người giám hộ tham gia lớp bổ sung dành cho phụ huynh và có giấy chứng nhận từ một chương trình được Minnesota phê duyệt, nhật ký phải cho thấy ít nhất 40 giờ lái xe có giám sát, trong đó 15 giờ vào ban đêm. Nếu họ không tham gia lớp phụ huynh, nhật ký phải cho thấy ít nhất 50 giờ, trong đó 15 giờ vào ban đêm. Bạn xuất trình nhật ký vào lúc thi lái xe trên đường và nộp cùng đơn xin bằng lái tạm thời.
Giữ bằng viết (giấy phép học lái)
Nếu bạn 18 tuổi hoặc nhỏ hơn, bạn phải giữ bằng viết (giấy phép học lái) ít nhất 6 tháng (180 ngày) trước khi thi lái xe trên đường. Để đủ điều kiện nhận bằng lái tạm thời, bạn phải giữ bằng trong thời gian đó mà không có bản án vi phạm giao thông khi đang chạy xe hoặc vi phạm về rượu hay chất bị kiểm soát.
Đậu thi lái xe trên đường và nhận bằng lái tạm thời
Để đủ điều kiện nhận bằng lái tạm thời, bạn phải ít nhất 16 tuổi, đã hoàn thành phần học trong lớp và phần học lái sau tay lái của khóa học lái xe, đã giữ bằng viết (giấy phép học lái) đủ thời gian yêu cầu, nộp nhật ký lái xe có giám sát và đậu bài thi lái xe trên đường. Khi thi lái xe trên đường, hãy mang theo bằng chứng đã hoàn thành 6 giờ huấn luyện lái sau tay lái (giấy chứng nhận hoàn thành, hay thẻ trắng), nhật ký lái xe đã in của bạn và, nếu áp dụng, giấy chứng nhận hoàn thành của phụ huynh. Hãy mang theo cả một chiếc xe để thi và bằng chứng bảo hiểm cho chiếc xe đó. Cha mẹ hoặc người giám hộ hợp pháp đi cùng bạn để nộp đơn xin bằng lái tạm thời. Các ngoại lệ về độ tuổi 16 là dành cho công việc nông trại và bằng lái vì lý do y tế.
Nếu bằng viết (giấy phép học lái) bị mất hoặc đã hết hạn
Nếu bằng viết (giấy phép học lái) của bạn bị mất hoặc đã hết hạn, bạn có thể nộp đơn xin bằng mới. Bằng mới có hiệu lực 2 năm kể từ ngày bạn nộp đơn.
Nguồn: [1]
Quy định cho người lái xe trẻ
Bằng lái tạm thời
Bằng lái tạm thời là giai đoạn thứ hai của hệ thống theo giai đoạn. Bằng có hiệu lực 2 năm kể từ ngày bạn nộp đơn và có những hạn chế không áp dụng cho bằng lái xe đầy đủ.
Lái xe ban đêm
Trong 6 tháng đầu của bằng lái tạm thời, bạn không được lái xe từ nửa đêm đến 5 giờ sáng, trừ khi có một người lái xe có bằng ít nhất 25 tuổi đi cùng, bạn đang lái xe đến hoặc từ nơi làm việc, đang lái xe giữa nhà và một sự kiện của trường khi không có phương tiện đưa đón của trường, hoặc đang lái xe như một phần của công việc.
Hành khách
Trong 6 tháng đầu của bằng lái tạm thời, bạn chỉ được chở 1 hành khách dưới 20 tuổi, trừ khi có cha mẹ hoặc người giám hộ đi cùng hoặc các hành khách là thành viên trong gia đình trực hệ của bạn. Trong 6 tháng thứ hai, bạn không được chở quá 3 hành khách dưới 20 tuổi, trừ khi có cha mẹ hoặc người giám hộ đi cùng. Giới hạn này không áp dụng cho hành khách dưới 20 tuổi là thành viên trong gia đình trực hệ của bạn.
Điện thoại di động
Người lái xe dưới 18 tuổi sử dụng điện thoại di động khi lái xe là bất hợp pháp, dù cầm trên tay hay rảnh tay. Các quy định về bằng viết (giấy phép học lái) dành cho người lái xe dưới 18 tuổi cũng nói như vậy: bạn không được sử dụng hoặc nói chuyện điện thoại di động khi lái xe, dù có hay không có thiết bị rảnh tay.
Rượu
Bất kỳ ai dưới 21 tuổi lái xe sau khi uống bất kỳ lượng rượu nào đều là bất hợp pháp.
Nguồn: [19]
Luật Vanessa
Một thiếu niên chưa có bằng lái bị kết án về vi phạm giao thông khi đang chạy xe liên quan đến va chạm hoặc về vi phạm liên quan đến rượu hay chất bị kiểm soát sẽ không thể có bằng lái xe, bằng viết (giấy phép học lái) hoặc bằng lái tạm thời cho đến khi 18 tuổi. Một thiếu niên bị thu hồi quyền lái xe vì một trong những vi phạm này không thể lấy lại quyền đó cho đến khi 18 tuổi.
Bằng lái hạn chế ở tuổi 15
Ở tuổi 15, bạn có thể đủ điều kiện nhận bằng lái hạn chế cho công việc nông trại hoặc bằng lái hạn chế vì lý do y tế sau khi hoàn thành một khóa học lái xe và đậu bài thi lái xe trên đường, mà không phải chờ 6 tháng như lộ trình thông thường nhưng có bằng viết (giấy phép học lái). Bằng lái cho công việc nông trại cho phép bạn lái xe một mình để làm việc nông trại vào ban ngày, trong phạm vi 40 dặm quanh nhà nông trại. Bằng lái vì lý do y tế dành cho việc tự lái xe vì lý do y tế cá nhân, hoặc chở người thân vì lý do y tế hoặc vì khuyết tật; hãy xem trang của DVS về bằng lái tạm thời hạn chế để biết ai đủ điều kiện.
Nếu bạn từ 18 tuổi trở lên
Một lộ trình khác
Người lái xe mới từ 18 tuổi trở lên có các yêu cầu lấy bằng khác với người lái xe mới dưới 18 tuổi, với các quy định bổ sung cho người từ 19 tuổi trở lên. Nếu bạn từ 18 tuổi trở lên, việc học trong lớp và học lái sau tay lái không bắt buộc để có bằng viết (giấy phép học lái).
Phải giữ bằng viết (giấy phép học lái) bao lâu
Người 18 tuổi chưa từng có bằng lái phải giữ bằng viết (giấy phép học lái) 180 ngày và đậu bài thi lái xe trên đường. Nếu bạn tròn 19 tuổi trước khi hết 180 ngày, bạn thuộc các quy định dành cho người 19 tuổi. Người 19 tuổi phải giữ bằng viết (giấy phép học lái) 90 ngày (3 tháng) và đậu bài thi lái xe trên đường. Người từ 19 tuổi trở lên đã giữ bằng viết (giấy phép học lái) dưới 3 tháng sẽ không được cấp bằng lái.
Thực hành lái xe
Nếu bạn từ 18 tuổi trở lên, bạn phải được giám sát bởi một người lái xe có bằng hợp lệ từ 18 tuổi trở lên, ngồi ở ghế trước trong khi bạn thực hành. Mọi người trong xe phải thắt dây an toàn hoặc dùng hệ thống ghế an toàn cho trẻ em. Trang Bằng Lái Xe cho Tất Cả Mọi Người (Driver’s License for All) nói rằng hãy thực hành 3 tháng nếu bạn từ 19 tuổi trở lên và 6 tháng nếu bạn 18 tuổi hoặc nhỏ hơn.
Nếu bạn đã thực hành ngoài Minnesota
Nếu một phần kinh nghiệm lái xe của bạn là ở ngoài Minnesota, bạn xuất trình bằng viết (giấy phép học lái) của tiểu bang khác hoặc hồ sơ lái xe có chứng thực từ tiểu bang đó.
Nguồn: [4]
Khi bạn nộp đơn
Để nộp đơn, hãy mang theo bằng viết (giấy phép học lái) và các giấy tờ cho việc nâng cấp lên REAL ID hoặc bằng nâng cao, biết số An Sinh Xã Hội của bạn nếu bạn đủ điều kiện có số đó, sẵn sàng chụp ảnh, và mang theo lệ phí cùng kính mắt hoặc kính áp tròng của bạn. DVS có hỗ trợ điều chỉnh cho việc thi.
Nguồn: [4]
Chuyển đến Minnesota
Phải đổi bằng sớm đến mức nào
Cư dân mới có 60 ngày (30 ngày đối với tài xế thương mại) để lấy bằng lái xe hoặc bằng viết (giấy phép học lái) Minnesota. Một cư dân có bằng lái xe hợp lệ từ tiểu bang khác, một tỉnh của Canada hoặc cơ quan quân sự Hoa Kỳ có thể lái xe ở Minnesota đến 60 ngày sau khi trở thành cư dân trước khi lấy bằng lái Minnesota. Bằng lái Minnesota không thể được cấp cho đến khi bạn nộp cho DVS tất cả các bằng lái xe và thẻ căn cước khác của mình.
Nguồn: [1]
Bằng lái hợp lệ từ tiểu bang khác, lãnh thổ Hoa Kỳ, quân đội hoặc Canada
Nếu bạn từ 21 tuổi trở lên và có bằng lái xe không thương mại, hợp lệ, chưa hết hạn từ tiểu bang khác, một số lãnh thổ Hoa Kỳ, quân đội Hoa Kỳ hoặc Canada, bạn có thể chuyển đổi bằng cách đậu kiểm tra thị lực và hoàn thành đơn, không cần thi viết hay thi lái xe trên đường. Nếu bạn dưới 21 tuổi, bạn cần đậu bài thi viết Hạng D.
Nếu bằng lái đó đã hết hạn
Nếu bằng lái của bạn từ tiểu bang khác đã hết hạn, bạn cần đậu bài thi viết Hạng D. Nếu đã hết hạn hơn 1 năm, bạn cần đậu cả bài thi viết Hạng D và bài thi lái xe trên đường. Bằng lái ngoài tiểu bang đã hết hạn hơn 1 năm có thể đủ điều kiện được miễn thi lái xe trên đường đối với người còn tại ngũ trong quân đội có thư In-Service.
Bằng lái từ quốc gia khác
Nếu bằng lái của bạn từ một quốc gia khác ngoài Hoa Kỳ hoặc Canada, bạn có thể cần thi viết và thi lái xe trên đường. Trang cư dân mới của DVS giải thích bài thi nào áp dụng, vì vậy hãy kiểm tra trước khi bạn đi.
Nguồn: [5]
Bằng viết (giấy phép học lái) từ tiểu bang khác
Nếu bạn dưới 18 tuổi và có bằng viết (giấy phép học lái) từ ngoài tiểu bang, bạn đáp ứng các yêu cầu về giấy tờ tùy thân, xuất trình bằng viết (giấy phép học lái) từ ngoài tiểu bang, đậu bài thi viết Hạng D và có cha mẹ hoặc người giám hộ ký vào đơn. Nếu bạn muốn dùng thời gian đã giữ bằng viết (giấy phép học lái) ngoài tiểu bang để tính vào bằng lái tạm thời Minnesota, bạn cần bằng chứng về khóa huấn luyện lái xe tương đương 30 giờ học trong lớp và 6 giờ học lái sau tay lái, cùng với hồ sơ lái xe có chứng thực từ tiểu bang đó.
Trước khi bạn đi
Mỗi ngày chỉ được thi viết 1 lần. Bạn có thể mang báo cáo thị lực từ bác sĩ mắt của mình thay vì kiểm tra thị lực tại văn phòng. Khi đến, hãy mang theo giấy tờ của bạn, giấy chứng nhận đã đậu thi lái xe trên đường nếu áp dụng, và lệ phí; hãy sẵn sàng chụp ảnh, biết số An Sinh Xã Hội của bạn và ghi danh trước để được phục vụ nhanh hơn.
Nguồn: [5]
Giấy tờ cần mang
Bao nhiêu giấy tờ
Đối với bằng lái xe hoặc thẻ căn cước Minnesota tiêu chuẩn, DVS yêu cầu 2 giấy tờ chính, hoặc 1 giấy tờ chính và 1 giấy tờ phụ. Một giấy tờ phải có họ tên đầy đủ và ngày sinh của bạn. Danh sách giấy tờ bắt buộc của DVS, có liên kết bên dưới, cho biết giấy tờ nào là giấy tờ chính và giấy tờ nào là giấy tờ phụ.
Nguồn: [20]
Ví dụ về giấy tờ
Một hộ chiếu quốc tế còn hạn, của nước ngoài hay trong nước, là một giấy tờ chính. Thẻ An Sinh Xã Hội là một giấy tờ phụ.
Nguồn: [20]
Chỉ nhận bản gốc
DVS không thể chấp nhận bản photocopy của giấy tờ tùy thân và có thể tịch thu giấy tờ giả mạo. Giấy tờ sẽ không được chấp nhận nếu bị ép plastic hoặc bị thay đổi theo cách khác. Đối với REAL ID, các giấy tờ bạn xuất trình phải là bản gốc.
Giấy tờ tùy thân cho các bài thi
Để thi viết và thi lái xe trên đường, bạn phải xuất trình giấy tờ tùy thân phù hợp xác nhận tên, tên đệm, họ và ngày sinh của bạn.
Nguồn: [1]
Nếu tên của bạn đã thay đổi
Nếu tên trên giấy tờ của bạn không khớp với tên hợp pháp hiện tại của bạn, bạn cần bằng chứng về các lần đổi tên hợp pháp. Bằng chứng được chấp nhận gồm giấy chứng nhận kết hôn có chứng thực, quyết định ly hôn có chứng thực hoặc các lệnh tòa án có chứng thực khác.
Nguồn: [20]
Giấy tờ không phải tiếng Anh
Bất kỳ giấy tờ nào bằng ngôn ngữ khác tiếng Anh phải kèm theo bản dịch và giấy xác nhận bản dịch. Cẩm nang nói rằng bạn phải cung cấp bản dịch tiếng Anh đủ điều kiện, và mẫu Giấy Chứng Nhận Bản Dịch (Certificate of Translation) có tại các điểm thi DVS và văn phòng cấp bằng lái xe.
Số An Sinh Xã Hội của bạn
Nếu bạn đủ điều kiện có số An Sinh Xã Hội, bạn phải ghi số đó trên mẫu đơn. Nếu bạn đủ điều kiện mà không cung cấp, Minnesota không thể xử lý đơn xin bằng lái xe hoặc thẻ căn cước của bạn.
Bằng Lái Xe cho Tất Cả Mọi Người
Kể từ ngày 1 tháng 10 năm 2023, luật Bằng Lái Xe cho Tất Cả Mọi Người (Driver’s License for All) cho phép một người có được bằng lái tiêu chuẩn, bằng viết (giấy phép học lái) hoặc thẻ căn cước tiểu bang bất kể tình trạng nhập cư. DVS không hỏi, cũng không theo dõi, việc một người có không giấy tờ hay không khi họ nộp đơn xin bằng lái hoặc thẻ căn cước tiêu chuẩn. Đối với bằng lái tiêu chuẩn, bạn xuất trình 2 giấy tờ, trong đó có một giấy tờ ghi họ tên đầy đủ và ngày sinh, và cung cấp địa chỉ nhà ở Minnesota. Bạn cũng phải đậu bài thi kiến thức viết Hạng D và bài thi kỹ năng lái xe trên đường. Trang Bằng Lái Xe cho Tất Cả Mọi Người liệt kê các giấy tờ yêu cầu bằng tiếng Anh và có mẫu giấy chứng nhận bản dịch.
Thẻ tiêu chuẩn không dùng được vào việc gì
Bắt đầu từ ngày 7 tháng 5 năm 2025, bằng lái xe hoặc thẻ căn cước tiêu chuẩn không thể được dùng để đi qua các trạm kiểm soát an ninh tại các sân bay Hoa Kỳ, vào các căn cứ quân sự Hoa Kỳ hoặc vào các tòa nhà liên bang, kể cả một số tòa án.
Nguồn: [9]
REAL ID và thẻ nâng cao
Thẻ tiêu chuẩn và thẻ REAL ID
Người dân Minnesota từ 18 tuổi trở lên không còn dùng được bằng lái xe hoặc thẻ căn cước tiêu chuẩn để lên các chuyến bay nội địa hoặc vào một số cơ sở liên bang. Bằng lái hoặc thẻ căn cước tiêu chuẩn vẫn dùng được cho những việc cơ bản như lái xe, đăng ký bỏ phiếu và giao dịch ngân hàng. Thẻ REAL ID có một ngôi sao vàng ở góc trên bên phải.
REAL ID cần những gì
Nộp đơn xin REAL ID cần nhiều giấy tờ hơn so với bằng lái tiêu chuẩn. Khi đến trực tiếp, bạn xuất trình 1 giấy tờ chứng minh danh tính, ngày sinh và tình trạng hợp pháp ở Hoa Kỳ của bạn cùng 2 giấy tờ khác nhau cho thấy địa chỉ cư trú hiện tại của bạn ở Minnesota, và bạn phải biết số An Sinh Xã Hội của mình. Nếu bạn dưới 18 tuổi, một bằng chứng cư trú có thể do cha mẹ hoặc người giám hộ cung cấp nếu có cùng địa chỉ với giấy tờ bạn cung cấp; cha mẹ hoặc người giám hộ phải có mặt tại văn phòng để xác nhận họ là cha mẹ hoặc người giám hộ của bạn và bạn sống tại địa chỉ đó. Bạn không thể ghi hộp thư bưu điện (PO Box) làm địa chỉ cư trú trừ khi bạn đã ghi danh vào Safe at Home.
Cách nộp đơn
Bạn phải nộp đơn xin REAL ID trực tiếp; đơn gửi qua đường bưu điện không được chấp nhận. Bạn có thể ghi danh trước và xác minh trước các giấy tờ REAL ID của mình trên mạng trước khi đến văn phòng cấp bằng, và khi kết thúc phần ghi danh trước, bạn có thể chọn để giấy tờ của mình được xem xét trước khi bạn đến văn phòng.
Thẻ nâng cao
Cả bằng lái xe REAL ID và bằng lái xe nâng cao đều tuân thủ luật liên bang năm 2005. Để có thẻ nâng cao, bạn phải là công dân Hoa Kỳ và ít nhất 16 tuổi, và chỉ những người nộp đơn chứng minh được danh tính, họ tên hợp pháp đầy đủ, số An Sinh Xã Hội, danh tính có ảnh, nơi cư trú tại Minnesota và quốc tịch Hoa Kỳ mới đủ điều kiện. Bạn được yêu cầu hoàn thành một bảng câu hỏi phỏng vấn, vì vậy hãy dành thêm thời gian. Thẻ nâng cao được gửi qua bưu điện đến địa chỉ cư trú ở Minnesota ghi trên thẻ, không đủ điều kiện nộp đơn từ xa, và cần một ảnh mới cho mỗi lần nộp đơn, kể cả gia hạn và cấp lại bản sao.
Tại điểm thi hoặc văn phòng cấp bằng
Lịch hẹn
Lịch hẹn là bắt buộc cho bài thi viết Hạng D tại các điểm thi DVS trên toàn tiểu bang, và cho bài thi lái xe trên đường. Bạn đặt lịch hẹn thi lái xe trên đường trên mạng hoặc qua điện thoại. Bạn cũng có thể đặt hoặc đổi lịch thi lái xe trên đường hoặc bài thi viết Hạng D trong các dịch vụ trực tuyến của DVS.
Nơi thi viết
Bạn có thể thi viết Hạng D tại một điểm thi DVS theo lịch hẹn, hoặc thông qua một đơn vị khảo thí bên thứ ba. Tại một giám thị bên thứ ba, không cho phép thông dịch viên hay sự trợ giúp nào khác, và các giám thị phải đồng ý không giúp đỡ trong khi thi. Tất cả các địa điểm giám thị trực tuyến của bên thứ ba phải được ủy viên phê duyệt trước khi việc thi có thể bắt đầu.
Gia hạn, cấp bản sao và đổi tên
Việc gia hạn và cấp bản sao được thực hiện tại các văn phòng có cung cấp dịch vụ đó, và việc đổi tên được thực hiện tại bất kỳ văn phòng nào có gia hạn bằng lái xe hoặc thẻ căn cước. Có thể nộp đơn xin thẻ căn cước tiểu bang tại bất kỳ văn phòng nào nhận đơn xin bằng lái xe. Trước khi đi gia hạn, tính năng ghi danh trước có sẵn để được phục vụ nhanh hơn.
Bài thi miệng theo nhóm
Nếu bài thi không được cung cấp bằng ngôn ngữ của bạn, bạn có thể đặt lịch thi miệng theo nhóm. Một nhóm cần ít nhất 3 và không quá 7 người thi. Các bài thi miệng theo nhóm có tại các điểm thi Anoka, Eagan, Buffalo và trung tâm Saint Paul/Town Square. Hãy có mặt ít nhất 15 phút trước giờ hẹn để đăng ký và xác minh giấy tờ tùy thân.
Các bài thi
Kiểm tra thị lực
Việc kiểm tra thị lực diễn ra khi bạn nộp đơn xin hoặc gia hạn bằng lái hoặc bằng viết (giấy phép học lái). Thị lực bình thường hoặc đã điều chỉnh của bạn phải đạt ít nhất 20/40, và thị lực ngoại vi của bạn phải ít nhất 105 độ. Việc kiểm tra thị lực là một cuộc sàng lọc để xem thị lực của bạn có đạt tiêu chuẩn tối thiểu không, không phải là khám y tế. Nếu bạn không đạt kiểm tra hoặc thị lực ngoại vi của bạn dưới 105 độ, bạn sẽ được yêu cầu đi khám bác sĩ mắt và gửi lại báo cáo của bác sĩ cho Đơn Vị Đánh Giá Người Lái Xe (Driver Evaluation Unit) của DVS.
Bài thi kiến thức
Bài thi viết Hạng D gồm các câu hỏi trắc nghiệm và câu hỏi đúng-sai về luật giao thông và biển báo của Minnesota. Bạn phải đạt 80 phần trăm để đậu. Bài thi có thể làm trên giấy hoặc trên máy tính. Không có giới hạn thời gian tại điểm thi DVS. Bạn chỉ được thi viết 1 lần mỗi ngày.
Ngôn ngữ và âm thanh
Tại các điểm thi có bài thi trên máy tính, bạn có thể thi bằng tiếng Anh, một số ngôn ngữ khác hoặc Ngôn Ngữ Ký Hiệu Hoa Kỳ (ASL). Có tai nghe để nghe các câu hỏi trong khi bạn đọc. Nếu bài thi không được cung cấp bằng ngôn ngữ của bạn, bạn có thể yêu cầu thi vấn đáp; bài thi này chỉ được tổ chức tại các điểm thi DVS theo lịch hẹn, không phải tại mọi điểm, với giới hạn thời gian 1 giờ. Đối với bài thi vấn đáp, bạn phải tự mang theo thông dịch viên có bằng lái xe Minnesota hợp lệ; họ đọc bài thi bằng tiếng Anh và dịch sang ngôn ngữ của bạn.
Nếu bạn không đậu
Mỗi ngày chỉ được thi viết 1 lần. Hai bài thi viết đầu tiên tại một điểm thi DVS không tính phí nếu bạn chưa thi với một giám thị trước đó. Nếu bạn rớt hai bài thi viết liên tiếp, sẽ tính lệ phí thi lại cho bài thứ 3 và các bài sau.
Mang gì khi thi viết
Cho bài thi viết, danh sách kiểm tra trong cẩm nang yêu cầu bạn có lịch hẹn thi viết Hạng D, đơn ghi danh trước đã hoàn thành (làm không quá 30 ngày trước), giấy tờ tùy thân bắt buộc, số An Sinh Xã Hội của bạn nếu bạn đủ điều kiện có số đó, và tiền để trả lệ phí. Nếu bạn dưới 18 tuổi, hãy mang theo cả bằng chứng đã hoàn thành khóa học lái xe.
Luyện tập cho bài thi
Bạn có thể học bằng cẩm nang người lái xe và làm bài thi thử viết Hạng D, có sẵn bằng một số ngôn ngữ.
Nguồn: [3]
Bài thi lái xe trên đường
Bài thi lái xe trên đường có 3 phần: trình bày các trang bị an toàn của xe bạn, thể hiện kỹ năng điều khiển xe và thực hiện bài thi lái xe trong điều kiện giao thông bình thường. Bạn cần có lịch hẹn. Để thi lái xe trên đường, hãy xuất trình bằng viết (giấy phép học lái) còn hiệu lực và bằng chứng bảo hiểm hiện hành kèm thẻ bảo hiểm hoặc hợp đồng gốc. Nếu bạn dưới 18 tuổi, bạn cũng phải xuất trình nhật ký lái xe có giám sát và giấy chứng nhận hoàn thành khóa học.
Xe của bạn cho bài thi
Bạn phải tự cung cấp xe cho bài thi. Xe điện cỡ nhỏ trong khu dân cư (NEV) không được phép. Nếu bạn dùng xe thuê, bạn phải được ghi là người lái xe trong hợp đồng thuê. Xe phải có cửa mở được từ cả bên trong lẫn bên ngoài, dây an toàn còn hoạt động, và đèn pha, đèn hậu, đèn xi-nhan và đèn phanh còn hoạt động. Đăng ký xe phải còn hiệu lực hoặc xe phải có giấy phép 60 ngày. Ngày thi lái xe trên đường của bạn phải nằm trong khoảng từ ngày cấp đến ngày hết hạn ghi trên bằng chứng bảo hiểm của bạn.
Trong khi thi lái xe trên đường
Không được dùng thiết bị điện tử hay điện thoại di động trong khi thi. Nếu bạn không đậu phần trình bày trang bị an toàn, bạn sẽ không được hoàn thành bài thi lái xe trên đường trong ngày hôm đó. Bài thi đánh giá, trong số những điều khác, việc đỗ xe song song, đỗ xe trên dốc và thao tác lùi xe 90 độ. Không tuân thủ luật giao thông, lái xe nguy hiểm hoặc cẩu thả và không hợp tác với giám khảo sẽ khiến bạn rớt ngay bài thi lái xe trên đường. Nếu xe bị kẹt trong khi thi lái xe trên đường, bài thi không thể hoàn thành và được tính là một lần thi không đậu.
Giám khảo làm gì
Giám khảo đưa ra chỉ dẫn trước ít nhất 1 dãy phố trước khi quẹo hoặc trước khi yêu cầu bạn thực hiện các thao tác khác, và sẽ không yêu cầu bạn làm điều gì bất hợp pháp. Tài liệu hướng dẫn ôn thi lái xe trên đường nói rằng hãy bật đèn xi-nhan ít nhất 100 feet trước khi quẹo, dừng trước vạch dừng (hoặc trước lối qua đường dành cho người đi bộ nếu không có vạch) và không chuyển làn khi đang ở trong ngã tư.
Nguồn: [23]
Nếu bạn không thể đến lịch hẹn
Hãy hủy hoặc đổi lịch thi lái xe trên đường trước. Có thể bị tính phí nếu bạn không đến hoặc nếu bạn hủy hay đổi lịch quá muộn.
Nếu bạn không đậu thi lái xe trên đường
Nếu bạn rớt bài thi lái xe trên đường nhiều lần, có thể cần được hướng dẫn thêm trước khi bạn thi lại. Hãy hỏi DVS điều gì áp dụng cho bạn.
Nguồn: [4]
Sau khi bạn đậu
Nộp đơn xin bằng lái của bạn
Nếu bạn từ 18 tuổi trở lên, sau khi đậu thi lái xe trên đường, bạn đến một văn phòng để nộp đơn xin bằng lái đầy đủ và kiểm tra thị lực. Bằng lái xe giấy tạm thời của bạn có hiệu lực cho đến ngày hết hạn ghi trên đó hoặc cho đến khi bạn nhận được bằng lái xe chính thức qua bưu điện.
Bằng lái đầy đủ
Bằng lái đầy đủ không bị hạn chế. Để đủ điều kiện nhận bằng lái đầy đủ, bạn phải ít nhất 18 tuổi, hoặc bạn phải đã giữ bằng lái tạm thời ít nhất 12 tháng liên tục mà không có bản án vi phạm về rượu hay chất bị kiểm soát hoặc vi phạm giao thông khi đang chạy xe liên quan đến va chạm, và không quá 1 bản án vi phạm giao thông khi đang chạy xe không liên quan đến va chạm. Nếu bạn dưới 18 tuổi, hãy đưa cha mẹ hoặc người giám hộ hợp pháp đến để nộp đơn.
Nguồn: [3]
Bằng lái cho người lái xe dưới 21 tuổi
Nếu bạn dưới 21 tuổi, bằng lái của bạn được đánh dấu “Under 21” và hết hạn vào sinh nhật thứ 21 của bạn; sau đó bằng hết hạn mỗi 4 năm vào ngày sinh nhật của bạn. Bằng lái dành cho người lái xe dưới 21 tuổi có hướng dọc và một dải màu đỏ cho biết ngày bạn sẽ tròn 21 tuổi. Bằng lái dành cho người lái xe trên 21 tuổi có hướng ngang và không có dải.
Giữ bằng lái của bạn
Khi nào bằng lái hết hạn
Bằng lái xe hết hạn vào ngày sinh nhật của bạn, trừ khi bạn có bằng lái tạm thời. Bằng lái xe cho người từ 21 tuổi trở lên có hiệu lực 4 năm. Bằng viết (giấy phép học lái) và bằng lái tạm thời có hiệu lực 2 năm kể từ ngày nộp đơn. Bằng lái hoặc thẻ căn cước tiêu chuẩn cho người dưới 21 tuổi hết hạn vào sinh nhật thứ 21; hãy chờ gia hạn cho đến không quá 60 ngày trước sinh nhật đó.
Nguồn: [10]
Gia hạn
Để gia hạn bằng lái, bạn phải đậu kiểm tra thị lực, và DVS chụp một bức ảnh. Bạn có thể gia hạn sớm nhất là 9 tháng trước ngày hết hạn mà không làm ngắn chu kỳ gia hạn. Nếu tên của bạn đã thay đổi kể từ lần gia hạn trước, hãy mang theo bằng chứng đổi tên; trước tiên bạn phải đổi tên với Cơ Quan An Sinh Xã Hội (Social Security Administration).
Nếu bằng lái của bạn đã hết hạn lâu
Nếu bằng lái xe Minnesota của bạn đã hết hạn hơn 1 năm nhưng chưa đến 5 năm, bạn phải đậu bài thi viết và kiểm tra thị lực trước khi nộp đơn xin bằng mới. Nếu một thẻ ghi tạm trú (temporary stay) đã hết hạn hơn 5 năm, bạn phải xuất trình các giấy tờ chính và giấy tờ phụ và thi lại cả bài thi viết lẫn thi lái xe trên đường.
Thay bằng lái bị mất hoặc hư hỏng
Nếu bằng lái hiện tại của bạn bị mất, hư hỏng hoặc bị hủy, bạn phải nộp đơn xin bằng lái bản sao. Bản sao giữ nguyên ngày hết hạn, trong khi gia hạn thì kéo dài ngày đó. Thẻ REAL ID và thẻ tiêu chuẩn thường không cần ảnh mới để được cấp thẻ bản sao.
Đổi địa chỉ
Để đổi địa chỉ trên bằng lái hoặc thẻ căn cước tiêu chuẩn, bạn không cần mang bằng chứng về địa chỉ mới. Hộp thư bưu điện (P.O. Box) không được phép dùng làm địa chỉ cư trú. Bưu điện sẽ không chuyển tiếp thư từ DVS, vì vậy hãy cập nhật địa chỉ của bạn với DVS. Hãy xem trang địa chỉ của DVS, có liên kết bên dưới, để biết thời hạn áp dụng cho bạn.
Nguồn: [13]
Đổi tên
Nếu bạn có số An Sinh Xã Hội, trước tiên hãy đổi tên với Cơ Quan An Sinh Xã Hội; họ tên hợp pháp đầy đủ của bạn phải khớp với thẻ An Sinh Xã Hội. Sau đó đến bất kỳ văn phòng nào có gia hạn bằng lái xe hoặc thẻ căn cước. Bạn phải xuất trình bằng lái xe hoặc thẻ căn cước hiện tại và một trong những giấy tờ sau: giấy chứng nhận kết hôn có chứng thực, quyết định ly hôn có chứng thực nêu rõ việc đổi tên, hoặc lệnh tòa án có chứng thực nêu rõ việc đổi tên.
Nguồn: [12]
Thẻ căn cước Minnesota
Thẻ căn cước là gì
Thẻ căn cước là bằng chứng về danh tính của bạn. Thẻ không bao gồm quyền lái xe, và không có độ tuổi tối thiểu để có thẻ căn cước. Nếu bạn dưới 21 tuổi, thẻ được đánh dấu “Under-21”. Bạn chỉ có thể giữ một loại thẻ: DVS sẽ không cấp thẻ căn cước cho người có bằng lái hoặc bằng viết (giấy phép học lái) còn hiệu lực trừ khi họ có giấy tuyên bố hạ cấp (downgrade statement).
Cách nộp đơn
Bạn có thể nộp đơn xin thẻ căn cước tiểu bang Minnesota tại bất kỳ văn phòng nào nhận đơn xin bằng lái xe. Giấy tờ sẽ không được chấp nhận nếu bị ép plastic hoặc bị thay đổi theo cách khác. Giấy tờ bằng ngôn ngữ khác tiếng Anh cần có bản dịch tiếng Anh và mẫu giấy chứng nhận bản dịch. Bạn ghi số An Sinh Xã Hội của mình trên mẫu đơn nếu bạn đủ điều kiện có số đó. Bằng lái xe, thẻ căn cước hoặc bằng viết (giấy phép học lái) Minnesota của bạn phải có ảnh chụp chính diện toàn khuôn mặt.
Liên kết chính thức
- Bằng lái xe Hạng D (thông thường) (DVS) (dps.mn.gov)
- Bằng lái xe Hạng D cho người lái xe mới dưới 18 tuổi (dps.mn.gov)
- Bằng lái xe Hạng D cho người lái xe mới từ 18 tuổi trở lên (dps.mn.gov)
- Bằng lái xe Hạng D cho cư dân mới (dps.mn.gov)
- Bằng lái tạm thời hạn chế cho người lái xe mới dưới 16 tuổi (dps.mn.gov)
- Thi kiến thức Hạng D theo nhóm (dps.mn.gov)
- Biểu mẫu, giấy tờ và cẩm nang bằng lái xe Hạng D (dps.mn.gov)
- Bằng Lái Xe cho Tất Cả Mọi Người (DVS) (dps.mn.gov)
- Bằng Lái Xe cho Tất Cả Mọi Người bằng tiếng Anh (dps.mn.gov)
- Giáo dục lái xe (DVS) (dps.mn.gov)
- Lệ phí bằng lái xe và thẻ căn cước (DVS, không nêu số tiền) (dps.mn.gov)
- Gia hạn bằng lái xe hoặc thẻ căn cước của bạn (dps.mn.gov)
- Xin cấp bản sao bằng lái xe hoặc thẻ căn cước (dps.mn.gov)
- Đổi tên trên bằng lái xe hoặc thẻ căn cước của bạn (dps.mn.gov)
- Đổi địa chỉ trên bằng lái xe hoặc thẻ căn cước của bạn (dps.mn.gov)
- Bằng lái xe và thẻ căn cước REAL ID (dps.mn.gov)
- Bằng lái xe và thẻ căn cước nâng cao (dps.mn.gov)
- Thẻ căn cước (ID) (dps.mn.gov)
- Luật dành cho người lái xe tuổi thiếu niên (Văn Phòng An Toàn Giao Thông) (dps.mn.gov)
- Các giấy tờ bắt buộc cho bằng lái và thẻ căn cước tiêu chuẩn (PDF) (assets.dps.mn.gov)
- Yêu cầu giấy tờ cho REAL ID (PDF) (assets.dps.mn.gov)
- Nhật ký lái xe có giám sát (PDF) (assets.dps.mn.gov)
- Tài liệu hướng dẫn ôn thi lái xe trên đường (PDF) (assets.dps.mn.gov)
- Bài thi thử viết Hạng D (PDF tiếng Anh) (assets.dps.mn.gov)
- Các giám thị bài thi kiến thức Hạng D (PDF) (assets.dps.mn.gov)
- Đặt lịch hẹn (dịch vụ trực tuyến của DVS, liên kết từ các trang của DVS) (onlineservices.dps.mn.gov)
- Tìm một văn phòng (dịch vụ trực tuyến của DVS, liên kết từ các trang của DVS) (onlineservices.dps.mn.gov)
- Ghi danh trước để xin bằng lái xe (dịch vụ trực tuyến của DVS, liên kết từ các trang của DVS) (onlineservices.dps.mn.gov)
Nhật ký giờ thực hành · Nhật ký miễn phí cho việc thực hành lái xe có người giám sát: thêm từng buổi, xem tổng số giờ và giờ ban đêm, rồi in ra. Chỉ lưu trên thiết bị của bạn.
Bạn đã sẵn sàng cho bài thi kiến thức chưa?
Luyện tập miễn phí với các câu hỏi từ cẩm nang lái xe của Minnesota.
Nguồn tham khảo
- Minnesota Driver’s Manual (June 2026 edition) (dps.mn.gov) — Minnesota Department of Public Safety, Driver and Vehicle Services (DVS)
- Class D (regular) driver’s license (dps.mn.gov) — Minnesota Department of Public Safety, Driver and Vehicle Services (DVS)
- Class D driver’s license for new driver under age 18 (dps.mn.gov) — Minnesota Department of Public Safety, Driver and Vehicle Services (DVS)
- Class D driver’s license for new driver age 18 and older (dps.mn.gov) — Minnesota Department of Public Safety, Driver and Vehicle Services (DVS)
- Class D driver’s license for new resident (dps.mn.gov) — Minnesota Department of Public Safety, Driver and Vehicle Services (DVS)
- Group Class D knowledge testing (dps.mn.gov) — Minnesota Department of Public Safety, Driver and Vehicle Services (DVS)
- Restricted provisional license for new driver under age 16 (dps.mn.gov) — Minnesota Department of Public Safety, Driver and Vehicle Services (DVS)
- Driver’s License for All in English (dps.mn.gov) — Minnesota Department of Public Safety, Driver and Vehicle Services (DVS)
- Driver’s License for All (dps.mn.gov) — Minnesota Department of Public Safety, Driver and Vehicle Services (DVS)
- Renew your driver’s license or ID card (dps.mn.gov) — Minnesota Department of Public Safety, Driver and Vehicle Services (DVS)
- Get a duplicate license or ID card (dps.mn.gov) — Minnesota Department of Public Safety, Driver and Vehicle Services (DVS)
- Change your name on your driver’s license or ID card (dps.mn.gov) — Minnesota Department of Public Safety, Driver and Vehicle Services (DVS)
- Change your address on your driver’s license or ID card (dps.mn.gov) — Minnesota Department of Public Safety, Driver and Vehicle Services (DVS)
- REAL ID driver’s license and ID card (dps.mn.gov) — Minnesota Department of Public Safety, Driver and Vehicle Services (DVS)
- Enhanced driver’s license and ID card (dps.mn.gov) — Minnesota Department of Public Safety, Driver and Vehicle Services (DVS)
- Identification (ID) card (dps.mn.gov) — Minnesota Department of Public Safety, Driver and Vehicle Services (DVS)
- Driver education (dps.mn.gov) — Minnesota Department of Public Safety, Driver and Vehicle Services (DVS)
- Third-party online knowledge testing (dps.mn.gov) — Minnesota Department of Public Safety, Driver and Vehicle Services (DVS)
- Teen driver laws (dps.mn.gov) — Minnesota Department of Public Safety, Office of Traffic Safety (linked from the DVS pages)
- Standard license and ID requirements (required documents) (assets.dps.mn.gov) — Minnesota Department of Public Safety, Driver and Vehicle Services (DVS)
- REAL ID Document Requirements (assets.dps.mn.gov) — Minnesota Department of Public Safety, Driver and Vehicle Services (DVS)
- Supervised Driving Log (assets.dps.mn.gov) — Minnesota Department of Public Safety, Driver and Vehicle Services (DVS)
- Road Test Study Guide (assets.dps.mn.gov) — Minnesota Department of Public Safety, Driver and Vehicle Services (DVS)